Sort by:
View:
  • Home
  • Archive by Category "Brand"

Category: Brand

http://moderno24.com/wp-content/uploads/2018/12/amg-2-960x540_c.jpg

AMG có nghĩa là gì và nguồn gốc của nó?


Nếu bạn là người mới đến Mercedes Benz, sau đó có một câu hỏi về huy hiệu AMG là gì?

AMG là gì?

AMG là một công ty trách nhiệm hữu hạn, viết tắt là AMG. Đây là một từ viết tắt của hai nhà thiết kế xe hơi Mercedes Benz Hans Werner Aufrecht (A) và Erhard Melcher (M), chữ cái cuối G để sử dụng cho vùng đất nơi Aufrecht lớn lên ở Grobaspach, Đức hạnh.

AMG là gì?

AMG chuyên sản xuất ô tô “cấp” được nâng cấp từ các sản phẩm thương mại của Mercedes Benz. Vì vậy, khi bạn nhìn vào tên quen thuộc nhưng thêm biểu tượng /// AMG ở cuối xe có nghĩa là đây là bản nâng cấp.

Sau khi thành lập vào năm 1967 tại Affalterbach, Baden-Württemberg, Đức, AMG đã thể hiện sự khác biệt và muốn kiểm soát công ty. Sau khi trở thành một công ty con của Mercedes Benz, AMG chính thức ra mắt C63 AMG để đạt được thành công vang dội theo đúng nghĩa “xe hơi”. C63 AMG là một trong những cái tên nổi tiếng nhất vào thời điểm đó, mở ra kỷ nguyên mới của Mercedes Benz – AMG.

Mercedes AMG luôn mang đến sức hút mạnh mẽ

Sức hấp dẫn đó không chỉ xuất phát từ bên ngoài, mà thực sự mạnh mẽ hơn từ những động cơ bên trong. Đây là danh tính của một chiếc xe chính hãng “Mercedes”.

Những động cơ này được làm hoàn toàn bằng tay và được thực hiện bởi chỉ có một người. Điều này được gọi là triết lý: “Ein Mann, ein Motor” – “mỗi kỹ sư là một động cơ.” Trên mỗi động cơ có một chữ ký của người sáng tạo của nó với biểu tượng riêng của nó “/// AMG”.

Mercedes AMG luôn mang đến sức hút mạnh mẽ

Bắt đầu từ một nhà sản xuất động cơ xe đua, Mercedes – AMG tiếp tục giữ bản sắc riêng của mình, truyền thống. Trong quá trình nhiều năm, AMG đã giành được rất nhiều thành tích tại giải vô địch cá nhân và thế giới. Điều này tiếp tục khẳng định vị trí và sức mạnh của động cơ AMG.

Vào năm 2012, AMG chính thức bước vào giải vô địch Formula One với tên đội “Mercedes-AMG Petronas”. Và đến cuối năm 2016, đội Mercedes-AMG Petronas đã chính thức leo lên đỉnh của thế giới với người lái xe Đức Nico Rosberg. Cùng với một tài xế khác của đội là Lewis Hamilton, AMG luôn là đối thủ đáng gờm và mưa trên đấu trường khác nhau.

Chỉ với điều đó, AMG luôn là khát vọng của nhiều môn thể thao đam mê tốc độ nói chung và những người đam mê xe hơi nói riêng. Hiện tại ở Việt Nam, Mercedes cũng bán một số mẫu xe AMG đặc biệt như C300 AMG, E300 AMG, …

Đọc thêm: So sánh xe Mercedes GLC 200 và GLC 250

http://moderno24.com/wp-content/uploads/2018/11/so-sanh-mercedes-glc-200-va-glc-250-1-960x640_c.jpg

So sánh xe Mercedes GLC 200 và GLC 250


So sánh Mercedes GLC 200 và GLC 250 – Chắc hẳn bạn là một người yêu thích thương hiệu Mercedes-Benz và đang muốn tìm cho mình một chiếc ưng ý. Tuy nhiên giữa các dòng xe luôn luôn mang lại sự phân vân cho bạn không biết lựa chọn như thế nào.

So sánh Mercedes GLC 200 và GLC 250

Hôm nay ta sẽ cùng để cập tới 2 chiếc xe SUV thuộc dòng GLC của Mercedes-Benz khá hot đó là Mercedes GLC 200 và GLC 250. Vậy nó có điểm gì khác nhau và nên mua chiếc nào hơn, hãy cùng Moderno24 tìm hiểu nhé.

So sánh về thiết kế

Sự khác biệt đầu tiên giữa 2 chiếc xe này đó chính là phần đầu xe. Về cản trước (front bumper), chiếc Mercedes GLC 250 được mạ crome sáng bóng và nhìn đầy đặn hơn so với chiếc GLC 200. Chính điều này giúp ta có thể phân biệt được 2 chiếc xe này khi nhìn vào.

So sánh về thiết kế

Điểm khác biệt tiếp theo có thể kể tới đến đó là phần đèn pha. Trên chiếc Mercedes GLC 200 chỉ được trang bị cụm đèn LED High Performence chứ không phải dạng đèn thông minh Intelligent Light System như trên phiên bản Mercedes GLC 250.

So sánh về khả năng vận hành

Trên chiếc Mercedes GLC 200 được trang bị động cơ 4 xy lanh I4, 2.0 lít sản sinh 184 mã lực và mô men xoắn cực đại 300Nm. Còn trên chiếc GLC 250 thì có nhỉnh hơn với 211 mã lực cùng mô men xoắn cực đại là 350Nm. Vậy là chiếc GLC 250 mạnh mẽ hơn so với GLC 200.

So sánh về khả năng vận hành

Khả năng vận hành của GLC 250 còn hiệu quả hơn nhiều so với chiếc GLC 200 và đây là điểm khác biệt đáng giá hơn của 250 đó chính là phần hệ dẫn động.

GLC 250 được trang bị cho mình hệ dẫn động 4 bánh 4Matic toàn thời gian AWD. Còn trên chiếc GLC 200 chỉ có cho mình hệ dẫn động cầu sau RWD mà thôi. Cả hai phiên bản đều được trang bị hộp số 9 cấp 9G Tronic.

Mâm xe của GLC 200 cũng nhỏ hơn so với phiên bản 250 với 18 inch thay vì 19 inch. Ở phiên bản năm 2018 này thì mâm bánh xe của GLC 200 chính là sự thừa hưởng của chiếc GLC 250 đời trước đó.

So sánh về tiện nghi

Chiếc GLC 250 có những điều tuyệt vời khác về tiện nghi mà trên phiên bản 200 lại không có được đó là hệ thống cửa kính cách âm. Hệ thống loa công suất cao Burmester 13 loa. Phần bệ cửa phía dưới có logo Mercedes-Benz phát sáng khá đẳng cấp.

So sánh về tiện nghi

Cả 2 phiên bản đều được trang bị những hệ thống an toàn tương đương nhau.

Nói tóm lại thì chiếc GLC 250 4matic ngon hơn hẳn chiếc GLC 200. Tuy nhiên giá cả của GLC 200 là mềm hơn nhiều so với 250. Chính vì lý do này đã tạo ra sự lưỡng lự khi quyết định lựa chọn 1 trong 2. Liệu rằng bạn có cần tới những nâng cấp trên chiếc GLC 250 không hay chiếc GLC 200 đã đủ cho bạn thỏa mãn rồi. Nếu GLC 200 đã quá phù hợp với bạn thì việc gì phải chi thêm một khoản tiền lớn nữa để mua.

Khoản tiền chênh lêch khá lớn lên tới gần 300 triệu chính là điều mà người mua muốn cân nhắc. Còn nếu bạn nghĩ rằng bỏ thêm 300 triệu để có một chiếc xe “xịn” hơn, mạnh mẽ hơn thì không có lý do gì để từ chối chiếc GLC 250 cả, vì mua xe là đi lâu dài mà đúng không, bỏ thêm một chút để đỡ ân hận sau này thì quả thực rất đáng.

Hy vọng bài viết so sánh Mercedes GLC 200 và GLC 250 này giúp ích được cho bạn. Sự khác biệt thực sự cũng không quá nhiều, chủ yếu GLC 250 thì được nâng cấp hơn một chút mà thôi. Do đó hãy lựa chọn cho mình một chiếc xe ưng ý nhất nhé.

Đọc thêm: So sánh xe Mercedes E200 và E250

http://moderno24.com/wp-content/uploads/2018/11/mazda-6-2018-1-960x540_c.jpg

Đánh giá xe Mazda 6 2018


Thông tin chung

Thông tin chung mazda 6 2018

Gần đây, Thaco đã công bố giảm giá tới 100 triệu đồng cho tất cả các mẫu Mazda 6 2018. Đặc biệt, phí bảo hiểm cao cấp 2.5L cao cấp đến 999 triệu, 2.0 Premium cho 899 triệu và thấp nhất 2.0 cho 850 triệu. Trong khi đó, đồng nghiệp của Camry vừa phát hành một bản nâng cấp nhỏ với mức giá thấp nhất là 997 triệu đồng cho 2,0 E và cao nhất là 1 tỷ 302 triệu cho 2.5Q.

Như vậy, khoảng cách giữa hai cựu chiến binh hiện nay là 147-302 triệu. Điều đó có nghĩa rằng Mazda là phân khúc D-Class hấp dẫn nhất để tiếp tục thách thức các đối thủ của mình, đồng thời duy trì hai vị trí dẫn đầu trong phân khúc này. .

Trong bài hôm nay, danh sách sẽ xem xét phiên bản nhanh nhất của cao nhất – Mazda 6 2.5L Premium với bản nâng cấp đáng giá của Mazda Việt Nam. Bên cạnh đó thông tin về hai phiên bản còn lại để độc giả có cái nhìn tốt hơn về chiếc xe này.

Ngoại thất

Ngoại thất

Mazda 6 2018 sở hữu kích thước tổng thể Dài x Rộng x Chiều cao 4.865 x 1.840 x 1.450 (mm), chiều dài cơ sở 2.830 (mm), khoảng cách xuyên tâm 165 (mm) và bán kính quay là 5.6 mét. So với Camry, ngoại trừ dưới 20mm, những con số này hơi lớn hơn 15-20mm. Nhìn chung, kích thước của Mazda 6 2018 là loại “phụ” trong phân khúc.

Mazda 6 2018

Về mặt thiết kế, như phiên bản facelift, Mazda 6 2018 duy trì vẻ ngoài ấn tượng và sang trọng với Kodo. Tuy nhiên, chiếc sedan hạng D đã tinh chế một số chi tiết để mang lại vẻ ngoài hấp dẫn hơn.

Cụ thể, các chi tiết hấp dẫn nhất trước Mazda 6 2018 là hệ thống chiếu sáng. Đèn pha LED trên cả ba kiểu máy đều được mài sắc hơn, tích hợp chức năng bật / tắt tự động trong môi trường ánh sáng và tự động điều chỉnh góc chiếu. Hai phiên bản cao cấp sẽ có công nghệ LED thích ứng LED Đèn Pha (ALH). Đây là hệ thống giúp người lái có được tầm nhìn tốt nhất mà không làm cho chiếc xe trông buồn tẻ. Ngoài ra trên 2.0 sẽ thay thế phơi sáng mở rộng khi AFS (Adaptive Front-Lighting System).

lưới tản nhiệt 5 điểm cũng rộng hơn

Ngoài ra, lưới tản nhiệt 5 điểm cũng rộng hơn, với lớp mạ crôm tạo ra cánh chim dày hơn. Dưới đây là đèn sương mù LED thay vì đèn halogen, như là người tiền nhiệm của nó, mà đi kèm với một đường cong mạ chrome.

Trong khi đó, hai điểm trong thân xe là những đường nét nổi trên đầu và đuôi, trang trí cửa được trang trí bằng những mảnh vụn chrome thêm sang trọng. Mazda 6 2018 có bánh xe hợp kim 19 inch với lốp 225/45 trên cả lốp cao cấp và 17 inch 225/55 trên phiên bản 2.0 lít.

Đằng sau đèn nền, đèn nền LED được thiết kế lại với đồ họa nội thất tốt hơn. Ống xả chuyển đổi từ hình tròn sang hình bình hành, sự sắp xếp đối xứng hai mặt với khung màu bạc mang đến cho chiếc xe một cái nhìn sang trọng, thể thao.

Nội thất

Nội thất

Không giống như bên ngoài của “tu sửa”, không gian nội thất của Mazda 6 2018 là “bị đánh đập lại” để mang phong cách cho lớp. Thật vậy, nội thất của Mazda 6 được cho là phân khúc đẹp nhất của phân khúc D và rất gần với chiếc xe sang trọng tầm trung từ Đức.

Trước hết, ghế ngồi trên cả ba mẫu đều là da cao cấp. Các ghế trước được thiết kế để giữ người, điều chỉnh sức mạnh và chỗ ngồi có chức năng ghi nhớ hai vị trí. Phiên bản cao cấp 2.5L Premium Nappa leather cũng tương tự như mẫu xe Mercedes-Benz cho cảm giác tốt hơn và mát mẻ hơn so với nút điều chỉnh được mạ crhome sang trọng.

ghế ngồi trên cả ba mẫu đều là da cao cấp

Ở hàng ghế sau, nhà sản xuất ô tô Nhật Bản tiếp tục cung cấp không gian chỗ ngồi thoải mái, chỗ để chân rộng cho hành khách. Bên cạnh đó là tựa đầu ở cả ba vị trí, kính chắn gió phía sau và điều khiển che nắng điện. Tuy nhiên, nếu vô lăng của Mazda 6 được tích hợp với các nút bổ sung như Camry 2.5Q, nó sẽ hoàn hảo.

Mazda 6 được tích hợp với các nút bổ sung

Tiếp theo, bàn tablo cũng được làm từ chất liệu da, crôm đến thiết kế tinh tế, tối giản. Ngay ở giữa là màn hình cảm ứng 7 inch thẳng đứng, thay thế cho hệ thống nút phức tạp. Thêm một “tương tự” cho các mô hình Mercedes-Benz. Cụm điều chỉnh núm xoay và bố trí đầu DVD là gọn gàng, dễ sử dụng.

Di chuyển xuống, cần số thay đổi từ ngoằn ngoèo sang ngoằn ngoèo thẳng. Bên cạnh đó là việc bổ sung phanh tay điện tử và tay lái Thể thao, nút xoay và các chức năng cần điều khiển. Điều này chắc chắn sẽ làm cho nhiều khách hàng “trái tim mềm”!

Mazda 6 là một tay lái bằng da

Cuối cùng nhưng không kém phần quan trọng, Mazda 6 là một tay lái bằng da. Với nâng cấp facelift này, thiết kế tay lái được “mượn” từ CX-9, thể thao cực đoan và quyến rũ! Ngoài các nút cơ bản như tai nghe (Camry không có), tăng âm lượng xuống … cũng có hệ thống điều khiển hành trình tự động (Camry không có).

Phía trước là cụm 3 màn hình hiển thị chrome bezel của vòng, tốc độ, hiệu suất của xe… Đặc biệt, hai phiên bản cao cấp được bổ sung hiển thị thông tin trên vô lăng ADD, kỹ thuật số thay đổi trên tay lái.

Tiện nghi

Đẹp hơn, thoải mái hơn và Mazda 6 2018 cũng thoải mái hơn. Khách hàng sẽ có hệ thống giải trí màn hình cảm ứng 7 inch tích hợp hệ thống giải trí Mazda Connect, kết nối điện thoại thông minh AUX / USB / Bluetooth, giám sát radio AF / FM, đầu DVD và hệ thống âm thanh. Loa Bose trên Premium, 6 loa trên chuẩn 2.0.

Ngoài ra, danh sách tiện lợi bao gồm nút Start / Stop start, phím thông minh, gương chống lóa, cửa sổ trời điện và cửa kính một chạm và điều khiển khí hậu tự động 2 vùng. thiết lập

Khả năng vận hành

Khả năng vận hành

Cung cấp điện cho Mazda 6 2.5L Premium là động cơ Skyactiv 2.5L, cung cấp công suất tối đa 185 mã lực tại 5.700 vòng / phút và mô men xoắn cực đại 250 Nm tại 3.250 vòng / phút. Con số này trên hai động cơ 2.0L là 153 mã lực tại 6.000 vòng / phút và 200 Nm tại 4000 vòng / phút. Hộp số tự động 6 cấp và chế độ lái thể thao.

Đặc biệt, Mazda 6 2018 đã được thêm vào Điều khiển G-Vectoring. GVC sẽ thay đổi mô-men xoắn động cơ để điều khiển từng tay lái, do đó tối ưu hóa cả gia tốc ngang / dọc, lực kéo trên mỗi bánh xe, để tăng tốc mượt mà và vận hành trơn tru. , ổn định khi vào cua.

Thông số kỹ thuật

Mazda 6 2.0

965 triệu

Mazda 6 2.5 AT

1,119 tỷ

Mazda 6 2.0AT

1,124 tỷ

Mazda 6 2.5AT

1,270 tỷ
Dáng xe
Sedan
Dáng xe
Sedan
Dáng xe
Sedan
Dáng xe
Sedan
Số chỗ ngồi
5
Số chỗ ngồi
5
Số chỗ ngồi
5
Số chỗ ngồi
5
Số cửa sổ
4.00
Số cửa sổ
4.00
Số cửa sổ
4.00
Số cửa sổ
4.00
Kiểu động cơ Kiểu động cơ Kiểu động cơ Kiểu động cơ
Dung tích động cơ
2.00L
Dung tích động cơ
2.50L
Dung tích động cơ
2.00L
Dung tích động cơ
2.50L
Công suất cực đại
153.00 mã lực
Công suất cực đại
185.00 mã lực
Công suất cực đại
153.00 mã lực
Công suất cực đại
185.00 mã lực
Momen xoắn cực đại
210.00 Nm
Momen xoắn cực đại
250.00 Nm
Momen xoắn cực đại
210.00 Nm
Momen xoắn cực đại
250.00 Nm
Hộp số
6.00 cấp
Hộp số
6.00 cấp
Hộp số
6.00 cấp
Hộp số
6.00 cấp
Kiểu dẫn động Kiểu dẫn động Kiểu dẫn động Kiểu dẫn động
Tốc độ cực đại
240km/h
Tốc độ cực đại
240km/h
Tốc độ cực đại
240km/h
Tốc độ cực đại
240km/h
Mức tiêu hao nhiên liệu
0.00l/100km
Mức tiêu hao nhiên liệu
0.00l/100km
Mức tiêu hao nhiên liệu
0.00l/100km
Mức tiêu hao nhiên liệu
0.00l/100km
Điều hòa
tự động 2 vùng
Điều hòa
tự động 2 vùng
Điều hòa Điều hòa
2 vùng
Số lượng túi khí
6 túi khí
Số lượng túi khí
6 túi khí
Số lượng túi khí Số lượng túi khí
6 túi khí

Giá bán Mazda 6 2018

Mazda 6 FL 2.0L Tiêu chuẩn 819
Mazda 6 FL 2.0L – Đỏ 827
Mazda 6 FL 2.0L – Trắng/xám 823
Mazda 6 FL Premium 2.0L Tiêu chuẩn 899
Mazda 6 FL Premium 2.0L – Đỏ 907
Mazda 6 FL Premium 2.0L -Trắng/xám 903
Mazda 6 FL Premium 2.5L Tiêu chuẩn 1.019
Mazda 6 FL Premium 2.5L – Đỏ 1.027
Mazda 6 FL Premium 2.5L – Trắng/xám 1.023

Đọc thêm: Đánh giá xe Mazda 3 Hatchback 2018 – Nhiều công nghệ mới

Menu