Sort by:
View:
  • Home
  • Archive by Category "Kinh nghiệm"
  • (  »   Page 4)

Category: Kinh nghiệm

http://moderno24.com/wp-content/uploads/2018/11/bao-hiem-3-960x599_c.jpg

Thời hạn đăng kiểm xe ô tô trong bao lâu?


Thông tư 70/2015 / TT-BGTVT của Bộ Giao thông vận tải quy định chi tiết thời hạn đăng kiểm xe ô tô.

Cụ thể, TT70 điều chỉnh xe khách các loại đến 09 chỗ không có kinh doanh vận tải với thời gian kiểm tra đầu tiên là 30 tháng. Thời gian kiểm tra định kỳ cho xe này là 18 tháng (với xe dưới 7 tuổi), 12 tháng (đối với xe có 7-12 năm), 6 tháng (xe trên 12 năm).

Đồng thời, xe ô tô vận chuyển các loại đến 9 địa điểm có kinh doanh vận chuyển và hỗ trợ xe ô tô các loại trên 09 địa điểm quy định thành 2 nhóm. Với nhóm xe này không thay đổi việc sử dụng hoặc thay đổi một trong các hệ thống: tay lái, phanh (trừ việc bổ sung bàn đạp phanh phụ), đình chỉ và truyền thời gian thử nghiệm đầu tiên là 18 tháng, kiểm tra định kỳ là 6 tháng. Và những chiếc xe này đã cải thiện các tính năng như trên, chu kỳ thử nghiệm là 12 tháng và chu trình định kỳ là 06 tháng.

Thời hạn đăng kiểm xe ô tôBảng quy định chi tiết thời hạn đăng kiểm xe ô tô

Đối với xe tải các loại, ô tô chuyên dùng và xe kéo kéo dài 7 năm; rơ moóc, sơ mi rơ moóc đã sản xuất đến 12 năm, chu kỳ kiểm tra đầu tiên là 24 tháng, thời gian là 12 tháng. Ô tô các loại, xe ô tô chuyên dụng và máy kéo trên 7 năm; Rơ moóc và sơ mi rơ moóc đã được sản xuất trong hơn 12 năm phải được kiểm tra trong 24 tháng đầu, cứ 6 tháng một lần.

Riêng ô tô các loại trên 09 chỗ ngồi, đã sản xuất từ ​​15 năm trở lên; Ô tô các loại, xe máy kéo đã sản xuất từ ​​20 năm trở lên với thời gian kiểm tra định kỳ thấp nhất, chỉ 03 tháng.

Thông tư 70/2015 / TT-BGTVT quy định rằng chu kỳ đầu tiên chỉ áp dụng cho các xe chưa được sử dụng lần đầu tiên trong hai năm kể từ năm sản xuất. Số chỗ ngồi trong xe chở khách bao gồm cả tài xế.

Nếu chủ xe không đăng ký theo quy định tại điểm c khoản 4 Điều 16 Nghị định 46 quy định xử phạt người điều khiển (kể cả xe kéo, rơ moóc sơmi rơ moóc và xe tương tự vi phạm quy định về điều kiện của xe khi tham gia giao thông: Phạt tiền từ 2.000.000 đồng đến 3.000.000 đồng đối với hành vi vi phạm Xe có giấy chứng nhận an toàn kỹ thuật hoặc tem bảo vệ môi trường nhưng hết hạn dưới 1 tháng (kể cả rơ moóc, sơ mi rơ moóc).

Ngoài việc bị phạt tiền, người điều khiển phương tiện vi phạm còn bị xử phạt bổ sung sau đây: tước quyền sử dụng bằng lái xe từ một đến ba tháng (theo quy định tại điểm a khoản 6 Điều 16).

Khi đăng ký, chủ sở hữu nên chú ý kiểm tra tất cả các tài liệu bao gồm:

– Giấy chứng nhận đăng ký xe (hoặc bản sao đăng ký xe, giấy chứng nhận đăng ký xe);
– Giấy tờ chứng minh nguồn gốc phương tiện;
– Giấy chứng nhận chất lượng an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường của xe cơ giới để chuyển tiền (đối với xe cơ giới mới được cải tạo).
– Giấy chứng nhận an toàn kỹ thuật của cần cẩu, bể chứa, bình nhiên liệu CNG, bồn chứa LPG được trang bị và lắp đặt trên xe vẫn còn hiệu lực.
– Giấy chứng nhận bảo hiểm trách nhiệm dân sự còn hiệu lực.

Đối với các phương tiện có thiết bị kiểm soát hành trình bắt buộc tiêu chuẩn, chủ xe cũng phải xuất trình tất cả tài liệu liên quan cho thiết bị này và đồng thời tiết lộ thông tin liên quan dưới dạng riêng. của sổ đăng ký.

http://moderno24.com/wp-content/uploads/2018/11/bao-hiem-1-960x599_c.jpg

Bảo hiểm trách nhiệm dân sự xe ô tô và những điều cần biết


Đối với chủ xe hiện tại, bảo hiểm trách nhiệm dân sự xe ô tô của bên thứ ba là loại mà tất cả cá nhân (kể cả người nước ngoài) sở hữu xe ô tô tại Việt Nam phải tham gia theo quy định của nhà nước, để đảm bảo lợi ích của bên thứ ba trong trường hợp người lái xe không may, tài xế gây thiệt hại cho họ.

Tuy nhiên, nhiều chủ xe vẫn coi đó là một bảo hiểm bắt buộc mà không hiểu tác dụng của nó trên xe của bạn. Qua bài viết này, PTI sẽ giúp bạn hiểu thêm về loại bảo hiểm này.

1. Bảo hiểm trách nhiệm dân sự xe ô tô bắt buộc là gì?

Bảo hiểm trách nhiệm dân sự xe ô tô bắt buộc là gì?

Nguyên tắc của bảo hiểm là “Nhận bồi thường nhất cho người kém may mắn”, trong trường hợp xảy ra tai nạn, công ty bảo hiểm sẽ sử dụng số tiền bảo hiểm thu được từ khối lượng để bồi thường cho một số thương vong. Điều đó giúp một số người vì lý do nào đó khiến tai nạn không phải chạy trốn, chịu trách nhiệm về tai nạn xảy ra ở mức trách nhiệm của người tham gia và không bị phạt vì mất mát. Bồi thường cho các thực thể khác.

Tuy nhiên, với bảo hiểm trách nhiệm dân sự đối với các công ty bảo hiểm xe hơi sẽ không thanh toán cho hai bên, nhưng phải có đối tượng chịu trách nhiệm khi biết lỗi bảo hiểm phụ nào. Trả tiền cho những thiệt hại đã xảy ra. Đó là cảnh sát giao thông. Dựa trên số phút này sẽ xác định số tiền mà công ty bảo hiểm phải trả

2. Phạm vi thanh toán bảo hiểm trách nhiệm dân sự bắt buộc

Phạm vi thanh toán bảo hiểm trách nhiệm dân sự bắt buộc

Trong trường hợp xảy ra tai nạn, Người được bảo hiểm sẽ giúp bạn thanh toán thiệt hại về thể chất, cuộc sống và tài sản cho bên thứ ba hoặc làm hỏng cơ thể và cuộc sống của hành khách theo hợp đồng vận chuyển. Nếu bên thứ ba cố tình gây thêm thiệt hại, người đó sẽ không được bảo hiểm đầy đủ. Bảo hiểm trách nhiệm xe cơ giới cũng sẽ không bao gồm chi phí lái xe sau tai nạn. Vô tình chạy trốn, không có giấy phép lái xe hợp lệ, thiệt hại gây ra bởi các hậu quả gián tiếp khác như thiệt hại cho cây cối, nhà cửa, thiệt hại cho tài sản bị đánh cắp hoặc bị cướp trong tai nạn.

3. Mức trách nhiệm bảo hiểm trách nhiệm dân sự bắt buộc

Mức trách nhiệm bảo hiểm là số tiền tối đa mà doanh nghiệp bảo hiểm có thể trả cho các thiệt hại về cá nhân, cuộc sống và tài sản của bên thứ ba và hành khách do xe cơ giới gây ra trong mỗi tai nạn. ngoài phạm vi bảo hiểm trách nhiệm. Như sau:

– Trách nhiệm dân sự của xe gây thiệt hại do xe cơ giới gây ra là 50.000.000 đồng / người / vụ tai nạn.

– Mức trách nhiệm bảo hiểm đối với thiệt hại tài sản do ô tô, máy kéo, xe máy xây dựng, xe máy nông lâm nghiệp và các loại xe chuyên dùng khác sử dụng vào mục đích an ninh, quốc phòng. (bao gồm cả xe kéo và rơ moóc kéo bằng ô tô hoặc máy kéo) gây ra 50.000.000 đồng / tai nạn

4. Thời hạn và hiệu lực của bảo hiểm

Thời hạn và hiệu lực của bảo hiểm

Ngày có hiệu lực của bảo hiểm trách nhiệm xe cơ giới bắt buộc được quy định trong giấy chứng nhận bảo hiểm nhưng không được ghi rõ trước khi chủ xe cơ giới đã đóng đủ phí bảo hiểm. Thời gian bảo hiểm thường là một năm. Trong thời hạn hiệu lực ghi trong giấy chứng nhận bảo hiểm, nếu có chuyển quyền sở hữu phương tiện cơ giới, tất cả các quyền lợi bảo hiểm liên quan đến trách nhiệm dân sự của chủ sở hữu Xe cũ vẫn còn giá trị đối với chủ sở hữu mới. Tuy nhiên, chính sách bảo hiểm trách nhiệm dân sự đối với xe ô tô sẽ bị hủy trong các trường hợp sau:

Xe cơ giới bị thu hồi đăng ký và biển số theo quy định của pháp luật;
Xe cơ giới hết hạn theo quy định của pháp luật;
Xe cảnh sát bị cảnh sát đánh mất;
Xe cơ giới bị hư hỏng hoặc không sử dụng hoặc bị phá hủy do tai nạn giao thông do cảnh sát xác nhận.

Trong trường hợp chủ xe cơ giới muốn hủy hợp đồng bảo hiểm thì phải thông báo bằng văn bản cho doanh nghiệp bảo hiểm cùng với giấy chứng nhận bảo hiểm mà mình muốn hủy bỏ và bằng chứng cho thấy xe cơ giới bị hủy bỏ. chính sách bảo hiểm.

5. Có đủ để sử dụng bảo hiểm trách nhiệm dân sự bắt buộc đối với ô tô không?

Bảo hiểm trách nhiệm dân sự đối với xe ô tô không thấp. Đối với một số tay đua, chỉ cần kiểm soát xe của bạn một cách cẩn thận và tuân theo luật giao thông mà chiếc xe của bạn sẽ được bảo vệ hoặc chỉ đơn giản là đánh giá thấp nguy cơ tai nạn. Họ xem xét chi phí bảo hiểm không cần thiết và lãng phí.

Tuy nhiên, khi đánh giá vấn đề này một cách sâu sắc, với tình hình giao thông hiện tại ở Việt Nam, mặc dù chú ý cẩn thận đến vụ va chạm, tác động từ bên ngoài cũng là không thể tránh khỏi. Khi được trang bị Bảo hiểm trách nhiệm xe hơi, tâm lý lái xe của bạn cũng sẽ thoải mái hơn, ít căng thẳng hơn là tập trung tránh ngay cả tác động nhỏ nhất. Trong trường hợp có thiên tai do thiên tai, thời tiết của chiếc xe bị hư hại nghiêm trọng, bạn không cần phải ôm đầu mình hối tiếc rằng “Nếu tôi có bảo hiểm.” Phí bảo hiểm là chi phí bảo vệ bạn. Vì vậy, các loại bảo hiểm bao gồm cũng như bảo hiểm trách nhiệm dân sự xe ô tô là bắt buộc đối với xe ô tô và là bảo mật tốt nhất cho chiếc xe thân yêu của bạn.

http://moderno24.com/wp-content/uploads/2018/11/tra-cuu-thong-tin-chu-xe-960x448_c.jpg

Hướng dẫn cách tra cứu thông tin chủ xe ô tô online


Với hệ thống quản lý xe “số hóa” vì bây giờ là để kiểm tra xem ai là chủ nhân của số biển số xe không còn khó khăn nữa. Trong bài viết này, chúng tôi sẽ tìm hiểu làm thế nào để tra cứu thông tin chủ sở hữu của biển số trên trực tuyến.

Cách tra cứu thông tin chủ xe ô tô online

Việt Nam là một nước phát triển nhanh ở châu Á nói chung và Đông Nam Á nói riêng. Tuy nhiên, tỷ lệ ô tô trong tổng số xe tại Việt Nam vẫn còn nhỏ. Bộ Giao thông vận tải có thể được quản lý thông qua trang web. Các bác sĩ tra cứu dữ liệu từ Sổ Đăng ký Việt Nam theo các bước sau:

Bước 1: Truy cập trang web của Cơ quan đăng ký bằng cách theo liên kết sau: http://www.vr.org.vn/ptpublic_web/ThongTinPTPublic.aspx

Cách tra cứu thông tin chủ xe ô tô online

Bước 2: Nhập thông tin cần thiết theo hướng dẫn. Bạn nhập thông tin sau:

Theo hướng dẫn trên trang web là một chút sơ sài, lần đầu tiên bạn thử nó, nó có thể là “Số đăng ký không được định dạng!”.

Biển đăng ký

Nếu bạn gặp lỗi này, hãy nhập lại vào định dạng sau:

Với biển số 4 chữ số (loại cũ): nhập có hoặc không có dấu gạch ngang, chữ thường hoặc chữ hoa. Cả hai tấm màu xanh và trắng. Ví dụ: 30H6886 hoặc 30H-6886 hoặc 30h6886 là ok.

Với biển số 5 (kiểu mới): nhập giống như trên, nhưng thêm “T” hoặc “X”:

Vận chuyển màu trắng: Chữ cái “T” ở cuối phải được thêm vào, ví dụ: 51A66666T hoặc 51A-666.66T

Màu xanh xe: Chữ “X” phải được thêm vào cuối, ví dụ: 80A55555X

Xe màu đỏ: gấu, không thể được tìm thấy trong trang web này (xe quân sự trong các hệ thống khác).

Mã xác thực

Nhập mã xác thực mà trang web tự động cung cấp, như được hiển thị trong hình. Nói chung, tất cả bốn ký tự là số và từ HOA. Lưu ý để tránh nhập sai chữ in hoa và sai giữa 0 và O. Đây là lỗi cơ bản nhất mà người tìm kiếm thường có.

Sau khi nhập số xe và mã xác thực, bấm “Tìm kiếm” hoặc phím Enter.
Nếu bạn nhập sai số ô tô, khi nhấp vào Tìm kiếm sẽ có thông báo “Không tìm thấy thông tin phương tiện này”.

Nếu mã xác thực không chính xác, sẽ có thông báo cho biết “Mã xác nhận sai!”.

Bạn phải nhập lại chính xác, kết quả sẽ được tìm thấy.

Xem Kết quả

Kết quả tìm kiếm sẽ bao gồm thông tin cơ bản về chiếc xe:

Thông tin chung: thương hiệu, loại xe, số khung, số máy

Thông số kỹ thuật: kích thước, trọng lượng tự, số ghế ngồi …

Thông tin đăng ký: đơn vị đăng ký, ngày đăng ký, số tem và thời gian đăng ký.

Đó là những bước bạn cần thực hiện để tra cứu thông tin chủ xe ô tô online. Hy vọng bài viết mang lại được thông tin bổ ích tới cho bạn.

Menu